Vai trò của kẽm với sự phát triển cơ thể

Kẽm là vi chất dinh dưỡng có đặc tính sinh học rõ rệt. Lượng kẽm trong cơ thể khoảng 2-3gam, phân phối không đồng đều, nhiều ở tinh hoàn (300mcg/g), sau đó là ở tóc, xương (10mcg/g, 100mcg/g), gan, thận, cơ vân, da, não.

Kẽm có đặc điểm: không dự trữ trong cơ thể, có thời gian bán thải ngắn (12,5 ngày) trong các cơ quan nội tạng, nên dễ bị thiếu nếu khẩu phần ăn cung cấp không đủ.

Vai trò sinh lý của kẽm với enzyme

Kẽm tham gia vào cấu tạo của nhiều enzym. Có khoảng 200 enzym chứa kẽm thường là nhóm enzyme tham gia vào phản ứng oxi hóa khử, trao đổi, thủy phân. Ví dụ: enzyme carboanhydrase giữ vai trò quan trọng trong hoạt động hô hấp. Men này xúc tiến phản ứng:

H2CO3 <=>  CO2 +H2O

Vai trò tạo thành khí cacbonic tương ứng với quá trình tạo thành và giải phóng oxi do hemoglobin. Vai trò sinh học của carboanhydraz trong hoạt động hô hấp không kém phần quan trọng so với hemoglobin.

Một enzyme khác chữa kẽm là carboxypeptidase, men này tách các axid amin tận cùng khỏi peptid và protid. Kẽm cũng có trong thành phần một số deshydrogenase.

  • Kẽm có vai trò điều hòa chuyển hóa lipid và ngăn ngừa mỡ hóa gan.
  • Kẽm tham gia vào quá trình tạo máu.
  • Kẽm cần thiết cho sự biệt hóa tế bào và sự ổn định màng. Thiếu kẽm, quá trình tổng hợp DNA và quá trình sao chép trong tế bào bị suy yếu. Do đó, thiếu kẽm trong thời kỳ mang thai gây nên hiện tượng đứt đoạn trong quá trình nhân đôi ở các tế bào phôi. Ở động vật bị thiếu kẽm thường xảy ra các dị tật ở não, mặt, hệ thần kinh, tim, lách, xương và hệ sinh dục – tiết niệu.
  • Thiếu kẽm làm cản trở hấp thu các axid amin. Kẽm cần thiết cho quá trình tổng hợp tryptophan.
  • Các nhà khoa học cũng chứng minh tác động của kẽm tới hoạt động của các hormon tuyến yên, thượng thận, và thận. Tình trạng thiếu kẽm thường dẫn đến giảm nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết tương của người và động vật. Thiếu kẽm gây giảm bài tiết testosteron và suy yếu trong sinh dục nam.
  • Kẽm có vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch. Kẽm kích thích sự phát triển và biệt hóa lympho bào, đẩy mạnh sự xuất tiết các cytokin (nhất là interleukin 2) để đáp ứng lại các kích thích kháng nguyên.

Vai trò của kẽm với các giác quan

Thiếu kẽm khiến trẻ chán ăn, ăn không ngon miệng

Thiếu kẽm khiến trẻ chán ăn, ăn không ngon miệng

Vị giác: Chán ăn, là dấu hiệu đầu tiên của thiếu kẽm. Thiếu kẽm làm giảm nồng độ chất tạo vị ‘gustine” trong nước bọt, làm thay đổi khẩu vị, dẫn đến mất cảm giác ăn ngon.

Thị giác: Thiếu kẽm làm giảm lượng vitamin A, giảm enzym retinal deshydrogenaz của võng mạc, giảm thích nghi thị giác ở bóng tối (quáng gà).

Khứu giác: Thiếu kẽm cũng làm giảm vị giác và mùi.

Hấp thu và bài tiết: Kẽm được hấp thu phần lớn ở ruột non, nhất là ở hồi tràng, phần nhỏ ở dạ dày và ruột già. Sau khi dùng kẽm bằng đường miệng, kẽm xuất hiện trong máu sau 15 phút và nồng độ đạt tối đa sau 2-4 giờ. Thời gian bán thải của kẽm ngắn nên cơ thể dễ thiếu kẽm. Bài tiết chủ yếu qua phân (10mg/ngày) và nước tiểu (0,5mg/ngày).

Nhu cầu kẽm hàng ngày (mg)

< 2 tuổi 2-10 tuổi Thanh niên Người trưởng thành Người già
Kẽm 1-2 8-10 20-30 20-45 15-20

Thiếu kẽm ở trẻ em

Do chế độ ăn:

  • Do lượng kẽm tự nhiên trong thực phẩm tự nhiên quá thấp hoặc bị mất trong quá trình chế biến.
  • Giá trị sinh học của kẽm thấp: do liên kết với axit phytic, chất xơ hay khi kẽm kết hợp với protein có tính tiêu hóa thấp
  • Các yếu tố cạnh tranh hấp thu: các kim loại có hóa trị +2 như canxi, sắt, đồng…

Do rối loạn hấp thu hoặc bài tiết quá mức:

Một số bệnh di truyền, bênh đường ruột (tiêu chảy mãn, cắt ruột, rối loạn tiêu hóa…) các bệnh khác (gan hoạt động kém, thiểu năng tuyến tụy…) gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu kẽm của cơ thể.

Các triệu chứng của trẻ thiếu kẽm

Thiếu kẽm nhẹ

Các triệu chứng lâm sàng ở trẻ thường là: chán ăn, chậm tăng trưởng, suy giảm khả năng miễn dịch. Hai triệu chứng đáng lưu ý là: nôn không rõ lý do, rối loạn giấc ngủ (trằn trọc, khó ngủ, thức giấc, ngủ ít…).

Thiếu kẽm nặng

Các triệu chứng thường thấy: trẻ không ăn thịt, khóc đêm kéo dài, nôn không rõ nguyên nhân, chậm tăng trưởng, chậm trưởng thành giới tính, thiểu năng sinh dục, các tổn thương ở mô: viêm lưỡi, loạn dưỡng móng, rụng tóc, suy giảm miễn dịch, rối loạn hành vi: rối loạn cảm xúc, quáng gà, chậm lành vết thương, vết bỏng, vết viêm loét, giảm thèm ăn, tổn thương ở mặt bao gồm: chứng sợ ánh sáng, mất thích ứng với bóng tối, tiêu chảy….

Các nguồn cung cấp kẽm tự nhiên cho trẻ

Kẽm thuộc loại vi dưỡng chất phổ biến trong thiên nhiên, có nhiều trong ngũ cốc và đậu đỗ, tập trung phần lớn ở vỏ ngoài. Chính vì vậy, khi cho trẻ ăn lạc hay các loại ngũ cốc các mẹ nên cho trẻ ăn cả vỏ và nhân. Kẽm cũng có nhiều trong hàu, gan động vật, lòng đỏ trứng gà…

Có nhiều thực phẩm chứa kẽm

Có nhiều thực phẩm chứa kẽm

Hàm lượng kẽm trong một số thực phẩm (mg/100g)

(Theo bảng thành phần thực phẩm, Lucie Randoin Ed J.Lanore)

Hàu: 20 -100

Cám (lúa mì): 10

Đậu khô: 5,2

Đậu Hà Lan: 3,5

Thịt bê: 3,5

Đậu nành: 3

Lươn: 3

Tôm hùm: 2,7

Thịt lợn: 2,5

Bột ngô (bắp): 2,5

Cua: 2

Trứng: 1,5

Cải bắp: 1,5

Bò: 1,5

Ếch: 1,4

Hành tây: 1,38

Sữa không kem: 0,44

Các mẹ hãy chú ý  bổ sung thêm kẽm vào khẩu phần ăn hàng ngày của bé để giúp bé phát triển khỏe mạnh.

Leave a Reply